Rhizoma Zingiberis

Gừng - Thân Rễ

Dược liệu Gừng - Thân Rễ từ Thân Rễ của loài Zingiber officinale thuộc Họ Zingiberaceae.
Zingiberaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Cây Gừng có tên khoa học là Zingiber officinale Rose, thuộc họ Gừng (Zingiberaceae). Tại Việt Nam, gừng được trồng ở khắp nơi trong nước ta để lấy củ ăn và làm thuốc, dùng trong nước và xuất khẩu. Trong nhân dân, gừng là một vị thuốc giúp sự tiêu hóa, dùng trong những trường hợp kém ăn, ăn uống không tiêu, nôn mửa đi ỉa, cảm mạo, phong hàn, làm thuốc ra mồ hôi, chữa ho mất tiếng. Tác dung dược lý của gừng: dịch chiết gừng khô có tác dụng chống nôn; chiết xuất gừng có tác dụng chống viêm, giảm đau; ngoài ra, gừng còn ức chế thần kinh trung ương, làm giảm vận động tự nhiên và tăng thời gian gây ngủ của thuốc ngủ barbituric. Gừng phơi khô chứa: tinh bột (>50%), protein (9%), lipid (6-8%) gồm triglyceride, acid phosphatidic, lecithin và các acid tự do; chất xơ (5.9%), tro (5.7%), canxi (0.1%), photpho (0.15%), sắt (0.011%), natri (0.03%), kali (1.4%), vitamin A (175 IU/100g), B1 (0.05mg/100g), vitamin B2 (0.13mg/100g), niacin (1.9mg/100g), vitamin C (12mg/100g), và khoảng 380kcal/100g.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Gừng - Thân Rễ
  • Dược liệu tiếng Trung: nan (nan)
  • Dược liệu tiếng Anh: Zingiber Officinale
  • Dược liệu latin thông dụng: Rhizoma Zingiberis
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Semen Nelumbinis Nuciferae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Thân Rễ (Rhizoma)

Theo dược điển Việt nam V: Thân rễ (quen gọi là củ) không có hình dạng nhất định, thường phân nhánh, dài 3 cm đến 7 cm. dày 0,5 cm đến  5 cm. Mặt ngoài màu trắng tro hay vàng nhạt, có vết nhăn dọc. Đỉnh các nhánh có đỉnh sinh trưởng của thân rễ. vết bẻ màu trắng tro hoặc ngà vàng, có bột, vân tròn rõ. Mặt cắt ngang có sợi thưa. Mùi thơm, vị cay nóng.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Thân rễ. Thu hoạch vào mùa đông. Muốn giữ tươi lâu, đặt gừng vào chậu, phủ cát lên. Gừng tươi là sinh khương, gừng khô là can khương.nĐào lấy củ gừng già, rửa sạch, phơi hoặc sấy đến khô (can khương). Khi dùng có thể sao vàng hoặc sao cháy (thán khương).

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Gừng - Thân Rễ từ bộ phận Thân Rễ từ loài Zingiber officinale.

Mô tả thực vật: Gừng là một loại cây nhỏ, sống lâu năm, cao 0,60 đến 1m. Thân rễ mẫm lên thành củ, lâu dần thành xơ. Lá mọc so le, không cuống, có bẹ, hình mác cài 15 đến 20cm, rộng chừng 2cm, mặt bóng nhẵn, gân giữa hơi trắng nhạt, vò có mùi thơm. Trục hoa xuất phát từ gốc, dài tới 20cm, cụm hoa thành bông mọc sít nhau, hoa dài 5cm, rộng 2-3cm, lá bắc hình trứng, dài 2,5cm, mép lưng màu vàng, đài hoa dài chừng 1cm, có 3 răng ngăn, 3 cành hoa dài chừng 2cm, màu vàng xanh, mép cánh hoa màu tím, nhị cũng tím. Loài gừng trồng ít ra hoa.

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Zingiber officinale được sử dụng làm dược liệu.

Phân loại thực vật của Zingiber officinale

Kingdom: Plantae

Phylum: Tracheophyta

Order: Zingiberales

Family: Zingiberaceae

Genus: Zingiber

Species: Zingiber officinale

Phân bố trên thế giới: nan, Germany, Haiti, Nepal, Mayotte, Sri Lanka, Seychelles, Guadeloupe, French Guiana, Mexico, Chinese Taipei, Colombia, Hong Kong, Réunion, Cambodia, Japan, Australia, Martinique, Panama, Indonesia, Madagascar, Trinidad and Tobago, United Kingdom of Great Britain and Northern Ireland, Guatemala, India, Brazil, Costa Rica, Viet Nam, Thailand, United States of America, Philippines, Bolivia (Plurinational State of), China, Pakistan, Dominican Republic, Nicaragua, Malaysia, Ecuador, Puerto Rico, El Salvador, Sierra Leone

Phân bố tại Việt nam: Hà Nội

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Tinh bột (>50%), protein (9%), lipid (6-8%) gồm triglyceride, acid phosphatidic, lecithin và các acid tự do; chất xơ (5.9%), tro (5.7%), canxi (0.1%), photpho (0.15%), sắt (0.011%), natri (0.03%), kali (1.4%), vitamin A (175 IU/100g), B1 (0.05mg/100g), vitamin B2 (0.13mg/100g), niacin (1.9mg/100g), vitamin C (12mg/100g), và khoảng 380kcal/100g. (2) Trong dược điển Hồng Kông, hoạt chất chính của gừng được biết đến là gingerol và shogaol.

Theo cơ sở dữ liệu lotus, loài Zingiber officinale đã phân lập và xác định được 383 hoạt chất thuộc về các nhóm Cinnamic acids and derivatives, Saccharolipids, Pyrans, Carboxylic acids and derivatives, Epoxides, Diarylheptanoids, Thioethers, Pyrimidine nucleosides, Organooxygen compounds, Benzene and substituted derivatives, Imidazopyrimidines, Indoles and derivatives, Glycerolipids, Lactones, Prenol lipids, Phenol esters, Oxanes, Phenylpropanoic acids, Steroids and steroid derivatives, Fatty Acyls, Tetrahydrofurans, Harmala alkaloids, Heteroaromatic compounds, Saturated hydrocarbons, Phenols, Unsaturated hydrocarbons trong bảng dưới đây.

chemicalTaxonomyClassyfireClass smiles_count
Benzene and substituted derivatives 511
Carboxylic acids and derivatives 21
Cinnamic acids and derivatives 498
Diarylheptanoids 3342
Epoxides 19
Fatty Acyls 808
Glycerolipids 833
Harmala alkaloids 23
Heteroaromatic compounds 32
Imidazopyrimidines 162
Indoles and derivatives 24
Lactones 108
Organooxygen compounds 468
Oxanes 70
Phenol esters 51
Phenols 2649
Phenylpropanoic acids 21
Prenol lipids 3500
Pyrans 19
Pyrimidine nucleosides 46
Saccharolipids 118
Saturated hydrocarbons 24
Steroids and steroid derivatives 362
Tetrahydrofurans 23
Thioethers 8
Unsaturated hydrocarbons 18

Danh sách chi tiết các hoạt chất như sau:

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Benzene and substituted derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Carboxylic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Cinnamic acids and derivatives.

Nhóm Diarylheptanoids.

Nhóm Diarylheptanoids.

Nhóm Epoxides.

Nhóm Epoxides.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Fatty Acyls.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Glycerolipids.

Nhóm Harmala alkaloids.

Nhóm Harmala alkaloids.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Heteroaromatic compounds.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Imidazopyrimidines.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Indoles and derivatives.

Nhóm Lactones.

Nhóm Lactones.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Organooxygen compounds.

Nhóm Oxanes.

Nhóm Oxanes.

Nhóm Phenol esters.

Nhóm Phenol esters.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenols.

Nhóm Phenylpropanoic acids.

Nhóm Phenylpropanoic acids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Prenol lipids.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyrans.

Nhóm Pyrimidine nucleosides.

Nhóm Pyrimidine nucleosides.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saccharolipids.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Saturated hydrocarbons.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Steroids and steroid derivatives.

Nhóm Tetrahydrofurans.

Nhóm Tetrahydrofurans.

Nhóm Thioethers.

Nhóm Thioethers.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.

Nhóm Unsaturated hydrocarbons.


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: To dispel cold from the spleen and the stomach, to promote recovery from collapse, and to eliminate damp and phlegm.


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Mảnh mô mềm gồm những tế bào hình nhiều cạnh, rải rác có chứa tế bào tiết tinh dầu màu vàng nhạt. Tinh bột hình trứng, có vân rõ. Mảnh bần gồm các tế bào hình chữ nhật, vách dày. màu vàng nâu. Sợi có thành mỏng. Mảnh mạch vạch, mạch vòng, mạch điểm.

No matching items

Vi phẫu

Biểu bì gồm một lớp tế bào nhỏ hình chữ nhật, xếp tương đối đều đặn. Dưới lớp biểu bì là lớp suberoid gồm 5 đến 6 hàng tế bào tròn hoặc gần tròn nhuộm màu xanh, xếp xen kẽ nhau. Phía dưới lớp suberoid là lớp bần gồm những tế bào hình chữ nhật, xếp xuyên tâm và đồng tâm. Mô mềm vỏ gồm các tế bào tròn. Phía trong, lớp nội bì tạo thành vòng không liên tục, sát lớp nội bì là lớp trụ bì. Các bó libe-gỗ rải rác trong phần mô mềm vỏ và mô mềm ruột, tập trung nhiều nhất ờ sát lớp nội bì. Mỗi bó hình tròn hay hình trứng có 1 đến 6 mạch gỗ ở giữa, libe chồng lên gỗ, rải rác có các mạch gỗ bị cắt dọc. Những tế bào tiết tinh dầu rải rác khắp mô mềm ruột và mô mềm vỏ.

No matching items

Định tính

Lấy khoảng 5 g bột dược liệu, thêm 20 ml ethanol 70 % (TT), đun sôi, lắc đều, lọc. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 5 giọt dung dịch natri nitroprusiat 1 % (TT), thêm 3 giọt dung dịch natri hydroxyd 10 % (TT), xuất hiện màu đỏ. Thêm 2 giọt acid acetic băng (TT). có tủa chuyển sang màu vàng. Lấy 1 ml dịch lọc, thêm 3 giọt dung dịch paranitrovanilin (TT), thêm 0,5 ml dung dịch natri hydrocarbonat 5 % (TT), 4 ml nước, đun sôi, để nguội, dung dịch có màu nâu đỏ. Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silicagel GF254 Dung môi khai triển: n-Hexan – aceton – acid acetic loãng (7,5 : 2,5 : 4 giọt). Dung dịch thử: Lấy 2 g bột dược liệu, thêm 5 ml aceton (TT), lắc trong 3 min. lọc, lấy dịch lọc làm dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 2 g bột thân rễ Gừng (mẫu chuẩn) chiết như mô tả ở phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt từng bản mỏng 5 pl mỗi dung dịch trên. Sau khi khai triển xong, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun thuốc thử vanilin – sulfuric (TT). Sấy bản mỏng ở 110 °c cho đến khi xuất hiện vết. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có ít nhất 10 vết cùng màu sắc và giá trị R, với các vết trên sắc ký đồ của dung dịch đối chiếu.

Định lượng

Tiến hành theo phương pháp chiết lạnh (Phụ lục 12.10). Chất chiết được trong nước: Không ít hơn 14,0 % tính theo dược liệu khô kiệt. Chất chiết được trong ethanol 90 %: Không ít hơn 6,0 % tính theo dược liệu khô kiệt.nĐịnh lượng Định lượng tinh dầu trong dược liệu (Phụ lục 12.7). Cho 30 g dược liệu đã được cắt nhỏ vào bình cầu dung tích 500 ml của bộ dụng cụ định lượng tinh dầu trong dược liệu. Thêm 300 ml nước, tiến hành cất trong 3 h. Dược liệu phải chứa ít nhất 0,5 % tinh dầu tính theo dược liệu khô kiệt.

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 13,0 % (Phụ lục 12.13).
  • Bảo quản: Để nơi khô, mát.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Tân, nhiệt. Vào các kinh tâm, phê, ty. vị, thận, đại tràng.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: Âm hư nội nhiệt sinh ho, biểu hư ra mồ hôi nhiều hoặc mất máu không nên dùng.

No matching items